Menu
A+ A A-

  • Chuyên mục chính: ROOT

So sánh co rút nguội (Cold Shrink) và Co rút nhiệt (Heat Shrink)

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 
VT Techlogy
...

Co rút nguôi (ColdShrink) và co rút nhiệt (HeatShrink) trông bên ngoài giống nhau, nhưng đặc tính của chúng rất khác nhau. Hai loại ống này có cách thi công, ứng dụng và đặc tính vật lý khác hẳn nhau.

Co rút nguôi và co rút nhiệt dùng trong đấu nối cáp như: hàn nối, bảo vệ ăn mòn môi trường, kết thúc dùng cho cáp hạ thế và trung thế. Các yếu tố về tính dễ dàng sử dung và thích hợp cho môi trường được xem xét trong quá trình lựa chọn sản phẩm sử dụng nhiều hơn là giá sản phẩm.

Sự khác nhau

Sự khác biệt lớn nhất giữa hai sản phẩm là cách sử dụng. Co rút nguôi đi kèm lõi nhựa có thể tháo rời, khi lồng vào cáp thì lõi nhựa này được tháo ra, cho phép ống tiếp xúc với cáp, tạo thành lớp chống nước bao quanh cáp bằng các phản ứng tác động của cao su EPDM và nhựa silicon. Co rút nhiệt là tấm kéo giãn được dạng lá chứ không phải dạng ống. Là này cần hơ nóng khi thi công, thường là đèn ga để làm nóng ống polyolefin khiến nó co lại, tạo lớp vỏ bọc cáp.

Silicone cao su dùng cho co nguôi có tính kháng UV trong nhiệt độ lạnh hoặc nóng do đó được dùng cho ngoài trời, môi trường cháy nổ ... ví dụ như cáp điện cho đường sắt. Cao su EPDM dùng cho co nguội có khả năng chống ăn mòn hơn các sản phẩm co nhiệt, nên thích hợp dùng cho đấu nối cáp chôn trực tiếp.

Co rút nguôi có đặc điểm "luôn nhớ" đặc tính làm kín, có nghĩa là ống luôn trở lại trạng thái ban đầu và khả năng làm kín giữ nguyên xung quanh cáp kể cả khi cáp giãn nở, bị quá tải hoặc biến động nhiệt độ.

Một lợi thế khác của co nguôi là không cần dùng lửa khi thi công, giảm nguy cơ mất an toàn đặc biệt trong môi trường có khí dễ cháy. Không cần giấy phép an toàn cháy nổ và chất lượng cũng như độ tin cậy mối nối được đảm bảo do ít bước lắp đặt, đồng thời làm giảm thời gian và tiết kiệm chi phí.

Vật liệu polyolefin sử dụng trong co nhiệt có khả năng chống hầu hết các hóa chất và cũng trở nên rất cứng khi đã được làm nóng, do đó rất tốt dùng cho bảo vệ cơ học. Tuy nhiên, nhược điểm sau khi làm cứng của sản phẩm là không có khả năng giãn và bám chặt cáp, có nghĩa là việc chống thấm làm kín với môi trường bên ngoài cần có thêm hỗ trợ của Băng chống thấm (hot-melt adhesives hoặc mastic tapes). Co nhiệt cũng không phù hợp lắp đặt cho môi trường nhiệt độ cao và độ ẩm lớn, chủ yếu dùng trong cơ sở công nghiệp / thương mại, nơi nhiệt độ hoạt động dưới 90oC và cần chịu hóa chất.