Menu
A+ A A-

  • Chuyên mục chính: ROOT

Sự khác nhau giữa foam polyurethane phân tử kín và phân tử mở

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 
Lựa chọn thiết bị AHU

Tác giả: VT Techlogy

Bọt xốp Polyurethane được sử dụng phổ biến rộng rãi làm vật liệu cách nhiệt trong nhiều ứng dụng, từ bên trong tủ lạnh đến tầng mái, tầng hầm. Ưu điểm của bọt xốp phun so với các vật liệu bảo ôn khác là thi công nhanh chóng, áp dụng cho các bề mặt khó thi công và môi trường sử dụng đa dạng.

Có hai loại bọt xốp phun Polyurethane chính là loại phân tử mở (open cell) and phân tử kín (closed cell). Chúng khác nhau về mật độ phân tử và có lợi hoặc gây bất lợi ứng dụng nhất định.

Bọt xốp phun  Polyurethanephân tử kín

Phân tử kín có mật độ dày hơn và được dùng phổ biến hơn trong hai loại bọt xốp phun Polyurethane. Thông số dùng để đo độ chịu nhiệt của bọt là R. Bọt xốp phân tử kín Polyurethane có hệ số R cao cao hơn các loại bọt khác, khoảng 6,0 trên mỗi inch, mặc dù một số loại bọt có R - giá trị lớn hơn 7,14 mỗi inch. Bọt xốp phân tử kín có độ cách nhiệt tốt hơn, đi kèm với khả năng chống nước tốt hơn trong môi trường ẩm ướt. Độ ẩm lớn dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc, làm ăn mòn vật liệu gỗ và hỏng cấu trúc. 

Bọt phân tử kín đủ đặc để làm kín không khí tránh thất thoát nhiệt. Mật độ lớn cũng làm giảm độ tăng trưởng của khuôn, vì nhiệt độ phòng được điều khiển làm giảm độ ẩm, nguyên nhân gây tăng trưởng khuôn. Phân tử kín thường đặc và khỏe, giống như chất rắn khi chúng định hình khuôn. Sự chắc chắn này không chỉ cách nhiệt tốt cho tòa nhà và thiết bị, mà còn gia cường cho cấu trúc được phun lên.

Bọt xốp phun  Polyurethane phân tử mở

Bọt xốp phun phân tử mở ít phổ biến hơn bởi được sản xuất bởi một công ty duy nhất và hệ sổ R thấp hơn bọt phân tử kín. Với thế mạnh loại bọt phun này nên dần dân nhiều khách hàng sử dụng. Phương pháp thi công giống bọt phân tử kín nhưng tác dụng khác hẳn. Bọt phân tử mở nở ra khi sử dụng, cho phép thi công những địa hình khó  như khe nứt, tường, trần nhà ... khó dùng với bọt phân tử kín. Khả năng trương nở sẽ giúp làm kín và cung cấp cách nhiệt hoàn hảo. Tuy nhiên giá trị R  của bọt phân tử mở thấp chỉ trong khoảng 3.6 đến 3.8 cho inch. Có nghĩa là khả năng chịu nhiệt độ cao kém hơn. Khi nhiệt độ cao quá bọt xốp sẽ bị phá hủy. 

Bọt phân tử mở không có khả năng chống nước, gia cố cho tường. Nó cũng làm lọt hơi và không khí, tiếng ồn tần số thấp.

Bọt xốp Polyurethane phân tử mở có giá thành hạ hơn. Do những nhược điểm so với bọt xốp tế bào đóng, nên nó có giá cả phải chăng hơn. Bọt sử dụng rất tốt nếu không yêu cầu độ kín và chịu ẩm cao. Tuy nhiên, cần thận trọng khi lựa chọn vật liệu để tránh việc thay thế tốn tiền hơn trong tương lai. Phải tìm hiểu nhu cầu sử dụng trước khi chọn loại bọt xốp phun.