Menu
A+ A A-

  • Chuyên mục chính: ROOT

Sự khác nhau giữa SFP, SFP +, XFP, QSFP / QSFP +, CFP và QSFP28

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Chúng ta hay nghe thấy tiêu chuẩn modun quang SFP, SFP +, XFP, QSFP và QSFP + .... Vậy sự khác biệt giữa chúng là gì? 

SFP

SFP (small form-factor) là modun quang dạng nhỏ thay thay nóng được dùng trong viễn thông và công nghệ thông tin. SFP là tiêu chuẩn nâng cấp của modun quang GBIC. Không giống như GBIC dùng giao diện đầu vuông lớn SC, SFP dùng giao diện đầu vuông nhỏ LC, thân modun kích thước bằng một nửa modun GBIC, giúp tiết kiệm không gian sử dụng. SFP dùng cho giao diện bo mạch chính thiết bị bộ định tuyến, chuyển mạch, chuyển đổi quang ... cho mạng cáp quang hoặc cáp đồng. SFP là cấu hình chuẩn hỗ trợ bởi nhiều nhà sản xuất thiết bị dùng trong mạng SONET, Gigabit Ethernet, Fibre Channel ...

SFP +

SFP + là phiên bản nâng cao của SFP hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên đến 10 Gbit /s. SFP + hỗ trợ 8 Gbit /s cho Fibre Channel, 10-gigabit Ethernet và mạng truyền dẫn quang OTU2. Đây cũng là tiêu chuẩn công nghiệp hỗ trợ bởi nhiều nhà cung cấp. Ứng dụng chủ yếu cho 8G Fibre Channel, 10G Ethernet và 10G Fibre Channel, giao diện điện nối tiếp SFI. Modun ứng dụng mạng SONET OC-192, SDH STM-64, OTN G.709, CPRI cho di động, 16G Fibre Channel và 32G Fibre Channel.

XFP

XFP là chuẩn ra đời trước SFP.  Đây là chuẩn dùng cho truyền dẫn quang nối tiếp 10 Gb/s fiber optic transceivers. Giao thức độc lập và hỗ trợ các tiêu chuẩn: 10 G Ethernet, 10 G Fibre Channel, SONET OC-192, SDH STM-64 và OTN G.709, hỗ trợ tốc độ từ 9,95 G đến 11,3 G. XFP dùng cho thiết bị truyền dẫn quang viễn thông và dữ liệu với kích thước nhỏ gọn và tiêu thụ năng lượng thấp cho bộ phát 10 Gb/s. Giao diện chuẩn nối tiếp điện 10 Gb/s gọi là XFI.

QSFP và QSFP +

"Q" trong QSFP có nghĩa là quad (4 kênh). QSFP nhỏ gọn, thay nóng được dùng cho truyền thông dữ liệu. QSFP hỗ trợ chuẩn Ethernet, Fibre Channel, InfiniBand và SONET / SDH với tốc độ dữ liệu khác nhau. QSFP hỗ trợ truyền dẫn quang singlemode hoặc multimode. QSFP modun có các loại: 4x1G QSFP, 4x10G QSFP+, 4x28G QSFP28. QSFP, QSFP+,  QSFP28 đều có dạng (SFF small form-factor). 

Trong khi đó QSFP+, phát triển  từ 4x1G (QSFP) lên 4x10G thiết kế cho mạng Ethernet 40G, Serial Attached SCSI, QDR (40G) và FDR (56G) Infiniband. QSFP+ được quy định theo tài liệu SFF-8436. Mô-đun QSFP + tích hợp 4 kênh truyền và 4 kênh nhận cùng tín hiệu điều chế. Mô-đun QSFP + có thể coi thành 4 luồng 4x10G. QSFP + sử dụng cho thiết bị chuyển mạch, bộ định tuyến, Host Bus Adapters - HBA, trung tâm dữ liệu doanh nghiệp, máy tính hiệu năng cao (HPC) và thiết bị lưu trữ. 

CFP

CFP (C-factor pluggable) dùng cho truyền dẫn tín hiệu số tốc độ cao. C là viết tắt của chữ Latin C thể hiện số 100 (centum), tiêu chuẩn được phát triển chủ yếu cho hệ thống 100 Gigabit Ethernet. Nó hỗ trợ các ứng dụng từ 40 đến  100 Gb/s như 40G và 100G Ethernet, OC-768/STM-256, OTU3 và OTU4.

QSFP28

Modun quang 100 GB QSFP28 là bộ thu phát quang mật độ cao, tốc độ cao cho các ứng dụng 100Gbps. Nó có cùng kích thước như modun QSFP. QSFP28 100G cung cấp bốn kênh tín hiệu khác biệt tốc độ cao với tốc độ truyền dữ liệu từ 25 Gbps đến 40 Gbps, để thu tổng cộng 100 Gbps Ethernet (4 × 25 Gbps) và 100 Gbps 4X InfiniBand Enhanced Data Rate (EDR). QSFP28 gần đây hay dùng cho tiêu chuẩn 100GBASE-SR4, 100GBASE-LR4, 100GbASE-PSM4 và 100GBASE-CWDM4. QSFP28-100G-SR4 hoạt động trên sợi quang đa mode trong khoảng cách 100 m. 100GBASE-LR4 QSFP28 hỗ trợ khoảng cách 10 km. QSFP28 dùng phổ biến trong mạng 100BG quang hơn CFP.