Tin tức

Tin Công nghệ

Featured

Bảy tổ chức hợp tác đưa ra tiêu chuẩn M2M toàn cầu

Bảy tổ chức tiêu chuẩn đã đồng ý làm việc cùng nhau phát triển tiêu chuẩn M2M toàn cầu. Bao gồm SDOs ARIB, ATIS, CCSA, ETSI, TIA, TTA, TTC.

Theo ETSI, bảy tổ chức này đã có bước đi ban đầu thiết lập sáng kiến ​​toàn cầu tiêu chuẩn M2M. Trong cuộc họp được tổ chức trong vài tháng qua bảy tổ chức đã xác định sự cần thiết, giảm chi phí tăng hiệu quả, phổ biến rộng rãi dịch vụ M2M trong giao thức truyền thông, ETSI. Sự cần thiết nhúng ứng dụng M2M và bên trong phần cứng và phần mềm.

Tổ chức sẽ phát triển chi tiết kỹ thuật kết nối end-to-end M2M giữa các lớp dịch vụ bằng cách sử dụng lớp phổ biến nguyên tắc kiến trúc cho nhiều ứng dụng M2M. Ngoài ra, tổ chức cũng nỗ lực hợp tác với các tổ chức tiêu chuẩn khác và các diễn đàn, bao gồm cả những nhà sản xuất ứng dụng M2M.

M2M sáng kiến ​​toàn cầu cho phép các tổ chức khác và các bên tham gia ở các cấp độ khác nhau. Các sáng kiến ​​toàn cầu này dự kiến bắt đầu vào đầu năm 2012.

Sáng kiến ​​toàn cầu có sự hiện diện của Association of Radio Industries and Businesses (ARIB) Ủy ban Công nghệ Viễn thông Nhật Bản (Telecommunication Technology Committee of Japan - TTC) , Liên minh các giải pháp công nghiệp viễn thông ( Alliance for Telecommunications Industry Solutions - ATIS) và Hiệp hội Công nghiệp Viễn thông Mỹ (Telecommunications Industry Association of American - TIA), Hiệp hội tiêu chuẩn truyền thông Trung Quốc (China Communications Standards Association - CCSA), Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (European Telecommunications Standards Institute - ETSI) Hiệp hội Công nghệ Viễn thông (Telecommunications Technology Association  TTA) của Hàn Quốc.


Xây dựng hệ thống truyền hình HD

(Khoa học Kỹ thuật Truyền hình - Số 03/2011) Mặc dù nhiều hệ thống HD đã được xây dựng, việc thành công hay không vẫn còn tùy thuộc nhiều yếu tố. Trong 4-5 năm qua, có một sự gia tăng rất lớn trong các dịch vụ HD, số kênh tiếp tục tăng nhanh, đặc biệt là đối với các Đài Truyền hình không có trở ngại về băng thông và có các kế hoạch thương mại đột phá. Có một nhu cầu cụ thể về HD từ phía người tiêu dùng, đó là mong đợi hình ảnh và âm thanh chất lượng cao trên các thiết bị nghe nhìn của mình, cũng như là sự lựa chọn rộng rãi của các chương trình có sẵn theo yêu cầu.

Các Đài Truyền hình cần phải đầu tư để duy trì, gia tăng lượng khán giả và doanh thu của họ, cũng như tận dụng lợi thế từ những cơ hội mới mà HD tạo ra. Thông thường, các dịch vụ SD hiện có, tài liệu lưu trữ và các thiết bị cần phải được đưa vào trong kế hoạch thiết kế các hệ thống HD mới.

Xu hướng của việc thiết kế hệ thống đang bắt đầu chuyển từ hệ thống 1.5Gb/s (1080i) sang hệ thống 3Gb/s (1080p) kể từ khi các Đài Truyền hình đang hướng tới các hệ thống tương thích với 3Gb/s. Khi thiết bị không tương thích với chuẩn 3Gb/s, thông thường, Đài Truyền hình thực hiện một lộ trình để đạt 3Gb/s.

Khi tốc độ dữ liệu SDI tăng lên đạt đến các định dạng 1080i và 1080p, thì những hạn chế về vật lý của cơ sở hạ tầng (cáp đồng) đã ảnh hưởng đến thiết kế của các tòa nhà, bao gồm đường đi và độ dài khay cáp. Do vậy, việc liên lạc với các đối tác xây dựng ở giai đoạn ban đầu rất cần thiết để giúp để xác định các ứng dụng thích hợp và tránh những bất ngờ trong giai đoạn xây dựng.

Tìm hiểu quy trình làm việc.

Trong thiết kế kỹ thuật chi tiết, việc xác định và hiểu biết các công việc cần thiết là một yếu tố quan trọng phải được thiết lập ngay từ đầu. Việc phân bổ thời gian và nguồn lực cho các workshop được yêu cầu để xác định các quy trình công việc thường có thể bị bỏ qua, dẫn đến nhiều giai đoạn được vội vã thông qua. Việc xác định các yêu cầu ở giai đoạn đầu sẽ đảm bảo các nhà cung cấp cung cấp các sản phẩm phù hợp nhất. Một hệ thống tích hợp chuyên nghiệp phải được quản lý nghiêm ngặt về cam kết rằng nhà cung cấp có thể đáp ứng yêu cầu. Không ai muốn trở thành một thành phần của một dự án khoa học với một điểm chết (deadline).

Khi tiến đến các cơ sở hạ tầng HD, các Đài Truyền hình thường tìm cách để giảm các chi phí hoạt động và tự động hóa nhiều giai đoạn của môi trường sản xuất. Tự động hóa không chỉ là bảo vệ hệ thống truyền dẫn phát sóng, mà còn ứng dụng trong các studio HD. Trong các dự án về studio gần đây, người ta thường quan tâm đến sự linh hoạt trong tự động hóa chỉ thông qua việc “ấn 1 nút nhấn” để tự động hóa dòng công việc. Ví dụ là sự chuyển đổi phòng điều khiển sản xuất. Điều này cho phép, trong vòng vài giây, các phòng điều khiển khác nhau được chuyển sang kiểm soát các studio khác nhau. Một ví dụ khác là quản lý việc phân bổ các nguồn lực phát sóng trong phòng tin tức. Phương tiện kỹ thuật sẵn có trong bất kỳ hệ thống tổng thể có thể được tự động phân bổ, cấu hình và thiết lập bởi một hệ thống tự động hóa, dẫn đến sự linh hoạt trong điều hành.

CES: Cisco cấp Platform CloudTV ActiveVideo cho Videoscape

Las Vegas - Cisco Systems cung cấp phần mềm CloudTV truyền hình tương tác như là một phần của dòng sản phẩm Videoscape ActiveVideo Networks, cho phép các nhà cung cấp dịch vụ cung cấp các tính năng mới và ứng dụng dành cho setop box.

Các tính năng mới Videoscape của Cisco bao gồm Voyager Vantage, phần mềm kết nối set-top box với đám mây giao diện người sử dụng ứng dụng tương tác cũng như mở rộng dịch vụ VOD tích hợp ứng dụng Internet. Song song với đó là Voyager Virtual, giao diện người dùng điện toán đám mây đưa video IP đến setop box sử dụng công nghệ MPEG-2 mới nhất.

"Cisco đã chọn dùng ActiveVideo thay tự phát triển Cisco tập trung vào ứng dụng nâng cao độ hài lòng khách hàng dựa trên hệ tiếp theo thiết bị IP", Chuck Stucki, phó chủ tịch tổng giám đốc của hệ thống IP Công nghệ Dịch vụ Video CiscoGroup nói.

Tại CES, ActiveVideo giới thiệu nền tảng CloudTV H5, hỗ trợ các ứng dụng được viết bằng định dạng HTML5, cùng với demo dùng iPhone 4S nhận dạng giọng nói tìm kiếm nội dung truyền hình.

Alstom lưới điện thông minh: Tích hợp năng lượng gió

Năng lượng gió là nguồn năng lượng tiềm năng sẽ chiếm 22% công suất toàn cầu từ 2009 và kết thúc năm 2010, theo báo cáo của Alstom. Tuy nhiên, các nhà khai thác lưới điện và nhà quản lý vẫn còn vật lộn với cách làm thế nào để tích hợp năng lượng này cho hiệu quả.

Alstom đã tiến hành nghiên cứu theo yêu cầu từ Bộ Năng lượng cho các đề xuất đáp ứng những thách thức của năng lượng gió đạt 20% vào năm 2030, cung cấp một số khuyến nghị lâu dài. Alstom đã khảo sát 33 nhà khai thác hệ thống điện ở 18 quốc gia về hội nhập, chính sách điều hành, ví dụ thành công, thực hành, bài học kinh nghiệm công cụ hỗ trợ quyết định trong sử dụng. Công suất điện gió được đề cập trong báo cáo chiếm 72% tổng công suất toàn cầu.

Dưới đây là một số điểm trong báo cáo:
- 94% của các nhà khai thác lưới điện nói hiệu quả tích hợp điện gió phụ thuộc vào tính chính xác của dự báo năng lượng gió (năng lượng gió là một nguồn năng lượng hay thay đổi)
- Một chương trình dự báo gió tập trung là cần thiết cho nhà vận hành lưới điện
- Chương trình dự báo Day-Ahead đã được sử dụng nhưng cần tiến hành cải thiện tính chính xác của các thông tin với các sản phẩm dự báo hơn.
94% nhà khai thác lưới điện đồng ý hiệu quả năng lượng gió phụ thuộc nhiều vào phần mềm hỗ trợ quyết định trong phòng vận hành.
· Lưới điện tiêu chuẩn tin cậy, sự ảnh hưởng đến chính sách điều tiết và pháp luật từ địa phương đến cấp độ đa quốc gia, hoạt động phòng điều khiển chính sách điều hành được triển khai trong các phòng điều khiển ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả.

một số kiến ​​nghị:
- Ngắn hạn khuyến nghị tập trung vào phát triển dự báo bao gồm đề xuất cho nhiều nhà cung cấp dự báo, hiển thị trực quan, nhanh chóng cập nhật dự báo, phát triển cách để giám sát hoạt động, thay đổi quy trình quản lý và đào tạo.
- Trung hạn khuyến nghị tập trung vào thị trường điện, tăng dung lượng truyền tải, các biểu đồ phòng điều khiển, nhận thức tình huống hệ thống cảnh báo năng lượng gió cao.
- Nghiên cứu khuyến nghị bao gồm cải thiện tính linh hoạt hệ thống, công cụ tốt hơn để sử dụng thông tin, quyết định dựa trên nguy cơ, tiếp tục cải thiện dự báo tập trung, quản lý kiến thức để đối phó với lực lượng lao động lão hóa ...

Nội dung báo cáo xem ở đây

Download the Alstom Grid report

Tăng trưởng lớn thiết bị femtocell

Công ty nghiên cứu ABI Research đưa ra báo cáo hơ bi quan về năm 2011, trong đó nói số lượng ngày càng tăng các nhà khai thác femtocell trong làm tăng số lượng thiết bị bán ra. Bản báo cáo cũng đưa ra ước tính về ngành công nghiệp femtocell.

Một số thông tin thú vị từ báo cáo:

2,5 triệu thiết bị femtocell được bán ra trong năm 2011 (cao hơn so với ước tính 1.5-1.8 triệu thiết bị trong năm 2010)
88 hợp đồng thương mại hóa femtocell
37 nhà cung cấp dịch vụ femtocell
Alcatel-Lucent, Huawei, Ubiquisys (thông qua NEC, NSN) chia sẻ hợp đồng triển khai cho nhà khai thác mạng.
Cisco / ip.access Airvana / Ericsson cung cấp thiết bị đầu cuối
2 nhà khai thác (Sprint, AT & T) đã chiếm hơn một nửa (55%) số đơn hàng.

Aditya Kaul, nhà phân tích chính, đưa ra lý do chính cho hạn chế  thiếu xúc tiến thị trường bởi các nhà khai thác mạng. Họ đã có xu hướng dùng hạn chế femtocell như "công cụ giữ chân khách hàng", dùng cho khách hàng không hài lòng về vùng phủ sóng hạn chế trong nhà.

Mong đợi từ năm 2012?

Năm 2012 sẽ trông đợi từ các công ty (không phải viễn thông) như Apple có thể xâm nhập, tích hợp công nghệ femtocell vào các sản phẩm không dây hiện có như AirPort.

Wi-Fi trong nhà đã chứng minh được giá rẻ phổ biến cho các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính cá nhân. Người sử dụng thích sử dụng Wi-Fi do tốc độ cao hiệu suất. Apple sẽ có thể làm hải lòng hơn người dùng khi kết hợp femtocel vào sản phẩm? Lợi nhận thu được khi mang tính linh hoạt, chuyển vùng ... sẽ tương đối đáng kể với sản phẩm.

Mặc dù chưa được chứng minh nhưng việc so sánh của việc thiết lập / cấu hình Wi-Fi trong nhà và việc phải quản lý từ xa femtocell làm giảm tính hấp dẫn nhưng femtocell vẫn sẽ là lựa chọn sử dụng của nhiều người. Trong môi trường bên ngoài, các vấn đề như dễ sử dụng, an ninh, chi phí và chất lượng rất khác nhau trở nên quan trọng hơn nơi các nhà khai thác mạng di động có lợi thế lớn nhất.

Tập trung vào thị trường bên ngoài hộ gia đình trong năm 2012?

Truy cập dữ liệu khi di chuyển trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Kiểm tra email, facebook các tin nhắn liên tục trong suốt cả ngày trở thành xu hướng ngày càng tăng. Chỉ cần đi bộ xuống đường là đã thấy người sử dụng điện thoại thông minh làm các công việc văn phòng khi đang đi bộ trên đường.

Chất lượng của dịch vụ dữ liệu di động - về tốc độ, công suất, độ trễ vẫn còn là một thách thức quan trọng cho các mạng di động. Chắc chắn sự khác biệt giữa các nhà khai thác mạng tạo sự khác biệt lớn trong tiêu chí người tiêu dùng lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ.

Với tốc độ cao và khả năng của tế bào nhỏ công nghệ femtocell đã được chứng minh là cực kỳ hiệu quả so với các macrocell truyền thống. Nhà khai thác mạng di động lựa chọn đúng đắn khi kết hợp cả hai macrrocell và femtocell thành hệ thống chặt chẽ và hiệu suất cao. Những mạng đã đầu tích hợp femtocell sẽ có vị trí cạnh tranh mạnh mẽ cho các ứng dụng di động bổ sung.


Featured

Pin mặt trời nhỏ (Tiny Solar Cell) thể hiện sự khác biệt lớn

Làm thế nào tế bào năng lượng mặt trời nhỏ (Tiny Solar Cell) thể hoạt động? Làm thế nào tế bào rộng 600 microns bằng đường kính của dấu chấm bút bi? Phòng thí nghiệm Năng lượng tái tạo năng lượng quốc gia Mỹ gần đây đã xác nhận hiệu suất nâng lên 41% khi sử dụng tập trung 1.000 tế bào năng lượng mặt trời nhỏ của Semprius.

Nhận đầu tư từ Bộ Năng lượng, cùng với các chuyên gia tại Chương trình NREL, giúp Semprius từ công ty điện tử nhỏ tạo ra sản phẩm thay đổi cả ngành năng lượng mặt trời với ý tưởng mới.

Tế bào năng lượng mặt trời Semprius được làm từ gallium arsenide. ống kính giá rẻ tập trung ánh sáng mặt trời vào các tế bào nhỏ hơn 1.100 lần. Kích thước nhỏ bé của nó nghĩa nó chỉ chiếm diện tích bằng 1/1000, giảm chi phí mô-đun. Ngoài ra, việc sử dụng một số lượng lớn tế bào nhỏ giúp phân phối nhiệt không mong muốn trên cấu trúc của tế bào, do đó không cần cơ chế tản nhiệt như vây tán nhiệt.

Semprius sử dụng công nghệ đã được cấp bằng sáng chế micro-transfer printing process cho phép tạo micro-cells từ hợp chất. Trong chạy song song, hàng ngàn tế bào được chuyển giao cùng một lúc. Điều này cho phép cắt giảm chi phí đáng kể.

Do chi phí sản xuất thấp, giám đốc điều hành Semprius nói rằng có thể cắt giảm chi phí sản xuất 50%, nhà sản xuất năng lượng khổng lồ Siemens đã mua 16% cổ phần trong Semprius với đầu tư $ 20 triệu USD như đầu tư mạo hiểm.

Featured

Berg Insight cho biết 2,2 triệu bệnh nhân được theo dõi từ xa

Theo một báo cáo nghiên cứu mới từ các nhà phân tích công ty Berg Insight, khoảng 2,2 triệu bệnh nhân trên toàn thế giới đã sử dụng dịch vụ theo dõi tại nhà dựa trên thiết bị kết nối tích hợp đến cuối năm 2011. Số liệu này không bao gồm các bệnh nhân sử dụng thiết bị theo dõi kết nối máy tính hoặc điện thoại di động. chỉ bao gồm các hệ thống dựa trên kết nối tích hợp hoặc các hệ thống sử dụng thiết bị giám sát với modem tích hợp di động hoặc cố định.Berg Insight dự báo rằng số lượng của các thiết bị theo dõi tại nhà với khả năng truyền thông tích hợp sẽ phát triển với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm 18,0% từ năm 2010 đến 2016 và đạt 4,9 triệu kết nối trên toàn cầu vào cuối của giai đoạn dự báo. Số lượng thiết bị này tích hợp kết nối di động tăng từ 0,42 triệu trong năm 2010 và khoảng 0,57 triệu vào năm 2011, dự kiến ​​sẽ tăng tốc độ 34,6% lên 2,47 triệu vào năm 2016. Các bệnh đang được theo dõi hiện nay bệnh mãn tính như tim loạn nhịp tim, ngưng thở khi ngủ, tiểu đường bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính. Những bệnh này gây ra chi phí đáng kể và giảm tuổi thọ, chất lượng cuộc sống. Berg Insight ước tính rằng hơn 200 triệu người ở EU và Mỹ bị từ một hoặc nhiều bệnh mãn tính mà có thể dùng thiết bị theo dõi tại nhà để điều trị. "Các giải pháp theo dõi qua mạng di động, kết nối điện thoại cố định hoặc Internet đã giúp ích rất nhiều trong quản nhịp tim, theo dõi sức khỏe từ xa , điều trị theo dõi tim", Lars Kurkinen, nhà phân tích Berg Insight cho biết. Ông nói thêm rằng nhiều ứng dụng tốt khác như là theo dõi đường huyết và cách sử dụng thuốc. Tận dụng công nghệ kết nối trong ngành công nghiệp chăm sóc sức khỏe dẫn đến giảm chi phí, chăm sóc hiệu quả hơn và cải thiện tính bền vững của hệ thống y tế. Mô hình chăm sóc mới này cũng phù hợp với sở thích của bệnh nhân sống khỏe mạnh hơn, sống tích cực và độc lập. Tiến bộ đang được thực hiện trong việc áp dụng công nghệ không dây giữa các nhà sản xuất thiết bị theo dõi y tế. Tuy nhiên, vẫn còn một chặng đường dài để trước khi theo dõi sức khỏe từ xa trở thành một tiêu chuẩn thực trong lĩnh vực y tế.