Nhà máy X55 (Công ty MTV Hải Bình Cục HC-KT Hải quân) đã mua bản quyền phần mềm thiết kế đóng tàu ShipConstructor bản cơ bản và nâng cao trong kế hoạch mua sắm bổ sung trang thiết bị công nghệ thường xuyên hàng năm.
Nhà máy X55 (Công ty MTV Hải Bình Cục HC-KT Hải quân) đã mua bản quyền phần mềm thiết kế đóng tàu ShipConstructor bản cơ bản và nâng cao trong kế hoạch mua sắm bổ sung trang thiết bị công nghệ thường xuyên hàng năm.
Ngày 12/1/2021, Kolon Industries tuyên bố sẽ mở rộng công suất nhà máy sản xuất sợi dây lốp polyester (PET) tại Tỉnh Bình Dương. Nhà máy được xây dựng năm 2018 với công suất 16.800 tấn sợi lốp PET / năm. Nhà máy sẽ được mở rộng thêm công suất 19.200 tân sợi PET nữa, nâng công suất nhà máy lên gấp đôi, dự kiến hoàn thành vào tháng 9 sang năm.
Kolosn Industries quyết định mở rộng đầu tư tại Việt Nam vì hãng dự đoán thị trường sẽ tăng trưởng. Các loại xe điện, xe hybrid ... sử dụng ắc quy nên sẽ làm tăng trọng lượng xe, và các hãng tăng từ 10-20% sợi lốp để gia cố lốp. Mặt khác khi dịch COVID-19 kết thúc thị trường sẽ tăng trưởng trở lại với tốc độ 3.5% / một năm.
Kolon Industries báo cáo lợi nhuận hoạt động quý 4/2020 tăng +111% so với quý trước đạt 60.4 tỷ KRW won (54 triệu đô la). Bộ phận vật liệu công nghiệp đạt 28.7 tỷ won, tăng 53% so với quý trước do nhu cầu sợi lốp và túi khí tăng cao. Sợi aramid vẫn là sản phẩm chủ lực của hãng. Bộ phận thời trang cũng tăng cao nhu cầu thời vụ. Bộ phận vật liệu màng điện tử polyimide cũng tăng 14% do nhu cầu thị trường nước ngoài. Dự đoán 2021 tăng mạnh nhu cầu vật liệu công nghiệp và thời trang, trong đó tập trung vật liệu aramid và hydrogen. Công ty cũng đang đầu tư vào màng điện cực ( membrane electrode assembly - MEA), vật liệu chính cho sản xuất ngăn chia pin hydro. Bộ phân vật liệu hyđro gồm MEA, màng điện phân polymer (polymer electrolyte membrane - PEM), màng tạo ẩm dự kiến là sản phẩm chiến lược lâu dài.
Ngày 28 Kolon Industries thông báo đã hoàn thành việc nâng thêm công suất nhà máy sản xuất sợi lốp polyester với công suất mở rộng 19.200 tấn tại tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Thông qua việc mở rộng này, công suất sản xuất tăng từ 84.000 tấn lên 103.200 tấn / năm, chiếm 15% thị trường sợi lốp toàn cầu.
Hôm nay 14/1 Konlon Industry tuyên bố sẽ đầu tư thêm vào nhà máy tại Việt Nam để nâng công suất sản xuất sợi lốp từ 36.000 tấn lên 57.000 tấn / năm. Khoản đầu tư này giúp tiết kiệm tổng chi phí đầu tư nhà máy sau khi dừng dây chuyền tại Nam Kinh Trung Quốc và giúp hãng xâm nhập thị trường Đông Nam Á.
Kolon Industries sẽ xây dựng thêm 01 nhà máy sản xuất túi khí trên diện tích còn trống của nhà máy sản xuất sợi lốp tại tỉnh Bình Dương nhằm đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu đi Bắc Mỹ ngày càng cao. Nhà máy mới dự kiến khởi công vào tháng 8 và hoàn thành vào năm 2028. Cùng lúc đó hãng cũng nâng công suất sợi lốp tăng 58% từ 36.000 tấn lên 57.000 tấn, bằng cách mở rộng dây chuyền hấp sợi.
Kolon Industries vừa ký hợp đồng với AutoLiv, nhà sản xuất phụ tùng an toàn ô tô hàng đầu thế giới. AutoLiv mua túi khí của Kolon để lắp ráp modun an toàn cung cấp cho các nhà sản xuất ô tô. Việc phát triển của xe tự lái và tự hành đã làm tăng nhu cầu sử dụng túi khí trên toàn cầu. Với việc mở rộng dây chuyền này, Kolon dự kiến sẽ giảm sự phụ thuộc nguyên liệu nhập từ Trung Quốc và Hàn Quốc và thay thế bằng nguồn nguyên liệu tự sản xuất tại Việt Nam.
Samsung Heavy Industries, công ty đóng tàu lớn thứ ba thế giới, đang có kế hoạch thiết lập cơ sở ở nước ngoài đầu tiên của mình trong quá trình thay đổi sản xuất sau khi sáp nhập với Tập đoàn Samsung.
Công ty đặt mục tiêu dành khoảng 1 nghìn tỷ won ($ 950 triệu đô la) vào nhà máy vào năm 2017, Giám đốc tài chính Chun Tae Heung nói trong cuộc phỏng vấn ngày hôm qua. Indonesia, Việt Nam và Malaysia đang được xem xét để xây dựng nhà máy đóng tàu hàng, tàu chở dầu và tàu container nhỏ.
Công ty có kế hoạch tập trung vào làm cho sản phẩm khai thác dầu và tàu lớn có lợi nhuận cao, và cắt giảm chi phí sản xuất tàu lợi nhuận thấp hơn bằng cách xây dựng nhà máy ở nước ngoài. Thay đổi chiến lược đưa ra sau khi Samsung Heavy kết hợp với Samsung Engineering Co để tạo ra một công ty có thể cạnh tranh hiệu quả hơn với các đối thủ châu Âu Saipem SpA (SPM) và Technip SA (TEC).
Ngày 30/12/2025, Samsung Heavy Industries đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Một thành viên Đóng tàu và Cơ khí Dầu khí (PVSM) đóng mới 03 tàu chở dầu lớp Suezmax tải trọng gần 157 ngàn tấn. Những tàu này dài 274 mét, rộng 48 m và cao 27m được sản xuất tại Quảng Ngãi, tổng thời gian hoàn thành 40 tháng, khởi công tháng 10/2026, mua sắm vật tư trong 10 tháng và 30 tháng thi công và bàn giao.
Đặc điểm quan trọng của dự án là Samsung Heavy Industries không chỉ đơn thuần đặt hàng mà còn tham gia cùng PVSM từ khâu thiết kế, sản xuất và giám sát kỹ thuật.
Samsung Heavy Industries đã thực hiện các thủ tục để thành lập công ty con tại Việt Nam. Đây là chiến lược chung của ngành đóng tàu Hàn Quốc trước sự gia tăng các đơn đặt hàng và cạnh tranh về giá với ngành đóng tàu Trung Quốc: tại Hàn Quốc dành cho các đơn hàng giá trị cao (LNG, Quốc phòng ...) và chuyển các đơn hàng cần cạnh tranh ra nước ngoài.
...
Công ty TNHH Lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR), đã ký hợp đồng với Công ty Honeywell UOP LLC sử dụng dịch vụ hỗ trợ tương tác dựa trên công nghệ đám mây Connected Performance Service (Dịch vụ Hiệu suất Kết nối - CPC) nhằm giúp nâng cao năng suất, hiệu quả và lợi nhuận của tổ hợp naphtha tại nhà máy lọc dầu Dung Quất BSR.
Honeywell UOP sẽ triển khai công nghệ độc quyền Connected Performance Service (CPS), là công nghệ đám mấy dựa trên dữ liệu thu thập trong quá trình vận hành tổ hợp với dữ liệu vận hành trong quá khứ của UOP để dự đoán các hoạt động vận hành sẽ xảy ra, tư vấn hành động và giải pháp theo thời gian thực cho nhà máy lọc dầu Dung Quất để tổ hợp vận hành với hiệu suất và độ tin cậy cao nhất.
Là một phần của giải pháp Internet of Things trong tự động hóa công nghiệp của Honeywell, hệ thống CPS sẽ liên tục theo dõi dữ liệu hoạt động của nhà máy Dung Quất, áp dụng mô hình vận hành UOP và kinh nghiệm thực tế tốt nhất, phân tích big data, và công nghệ trí tuệ nhân tạo machine learning để phát hiện các vấn đề tiềm ẩn và khẩn cấp, cũng như cách tối ưu hóa hoạt động hiện tại.
Khi vấn đề phát hiện và phân tích thông qua công cụ dựa trên đám mây CPS, hệ thống sẽ cảnh báo cho nhân viên nhà máy BSR và đưa ra giải pháp vận hành có chuyên gia UOP CPS tương tác cùng giúp đỡ để thực hiện.
ông Trần Ngọc Nguyên, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của BSR cho biết hệ thống CPS giúp tăng năng suất sản xuất của nhà máy lọc xăng cũng như giảm tiêu thụ năng lượng.
Hợp đồng được ký kết sau bản ghi nhớ giữa BSR và UOP vào tháng Tám về việc nâng cao độ tin cậy và hiệu suất dựa trên công nghệ của UOP CCR Platforming và Penex technologies tại nhà máy lọc dầu Dung Quất phù hợp với dự án nâng cấp và mở rộng nhà máy.

Tổng Công ty Lọc hóa dầu Việt Nam đã thông báo mời thầu Trang bị hệ thống, giải pháp mô phỏng đánh giá, dự báo tình trạng ăn mòn, giải pháp kiểm soát ăn mòn theo thời gian thực cho hệ thống đỉnh của phân xưởng CDU, RFCC theo Đơn hàng số 0308/1100003765/ĐH-CNTT và Triển khai giải pháp Digital Twin (bản sao số) để tối ưu lợi nhuận cho phân xưởng công nghệ RFCC. Hợp đồng trọn gói thời gian thực hiện 7 tháng với hợp phần 1 và 12 tháng với hợp phần 2. Sau khi thực hiện nhà máy sẽ:
Đối với Công tác Kiểm tra và Kiểm soát Ăn mòn (Phần 1)
Dự báo và Kiểm soát rủi ro: Hệ thống cung cấp công cụ để dự báo, mô phỏng, tính toán và đánh giá ăn mòn cho hệ thống CDU và RFCC. Điều này giúp nhà máy chuyển từ kiểm tra định kỳ sang kiểm soát dựa trên rủi ro (RBI) một cách chủ động hơn.
Tối ưu hóa hóa chất: Hệ thống hỗ trợ tính toán và tự động kiểm soát việc bơm hóa chất trung hòa và ức chế ăn mòn, giúp tối ưu chi phí vận hành và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
Giảm thiểu sự cố: Khả năng cảnh báo ngưỡng vượt mức (cảnh báo, nguy hiểm, khẩn cấp) giúp đội ngũ vận hành phản ứng nhanh hơn với các thay đổi bất thường trong quá trình xử lý dầu thô.
Đối với Tối ưu hóa Lợi nhuận (Phần 2 - Digital Twin)
Tối ưu hóa thời gian thực (RTO): Giải pháp Digital Twin tích hợp mô hình mô phỏng vật lý (first-principles) với AI/ML để tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện vận hành thay đổi liên tục.
Cải thiện độ chính xác dự báo: Hệ thống đặt mục tiêu chỉ số chính xác tổng thể (OAI) <= +-5.0\% và hướng tới <= +- 2.0\% cho các chỉ số KPI quan trọng của phân xưởng RFCC.
Ra quyết định dựa trên dữ liệu: Cung cấp các công cụ "What-if analysis" (phân tích tình huống giả định) giúp các kỹ sư và quản lý đánh giá hiệu quả kinh tế trước khi đưa ra các thay đổi vận hành. Kết nối vòng lặp (Closed-loop): Hệ thống có khả năng hỗ trợ ghi giá trị cài đặt (setpoints) vào hệ thống APC/DCS, chuyển đổi từ tư vấn vận hành sang vận hành tự động tối ưu.
Nâng cao Năng lực Kỹ thuật và IT/OTĐồng bộ hóa dữ liệu:
Hệ thống tích hợp sâu với các nền tảng hiện có như Aveva PI, SAP, Maximo, và LIMS, loại bỏ các thao tác thủ công, bán tự động trong việc thu thập và đối chiếu dữ liệu.
Chuyển giao công nghệ: Dự án yêu cầu nhà thầu đào tạo và chuyển giao kiến thức để đội ngũ kỹ sư nội bộ của nhà máy có thể tự quản trị, hiệu chỉnh mô hình và mở rộng giải pháp cho các phân xưởng khác trong tương lai.
An toàn thông tin: Việc tuân thủ Tiêu chuẩn an ninh mạng ISO/IEC 62443 giúp tăng cường bảo mật cho hệ thống OT (vận hành công nghệ), tách biệt với mạng văn phòng và đảm bảo an toàn cho dữ liệu vận hành.
Cam kết Hiệu quả Kinh tế
Nhà thầu phải cam kết đạt được các lợi nhuận gia tăng hàng năm từ việc tối ưu hóa vận hành RFCC (cụ thể yêu cầu cam kết lợi nhuận từ 10 đến trên 20 tỷ VND/năm tùy theo giải pháp đề xuất).