SFP

  • Sự khác nhau giữa SFP, SFP +, XFP, QSFP / QSFP +, CFP và QSFP28

    Chúng ta hay nghe thấy tiêu chuẩn modun quang SFP, SFP +, XFP, QSFP và QSFP +.... Vậy sự khác biệt giữa chúng là gì? 

    SFP

    SFP (small form-factor) là modun quang dạng nhỏ thay thay nóng được dùng trong viễn thông và công nghệ thông tin. SFP là tiêu chuẩn nâng cấp của modun quang GBIC. Không giống như GBIC dùng giao diện đầu vuông lớn SC, SFP dùng giao diện đầu vuông nhỏ LC, thân modun kích thước bằng một nửa modun GBIC, giúp tiết kiệm không gian sử dụng. SFP dùng cho giao diện bo mạch chính thiết bị bộ định tuyến, chuyển mạch, chuyển đổi quang... cho mạng cáp quang hoặc cáp đồng. SFP là cấu hình chuẩn hỗ trợ bởi nhiều nhà sản xuất thiết bị dùng trong mạng SONET, Gigabit Ethernet, Fibre Channel...

Tin nổi bật

Tiêu chuẩn chống cháy VW-1 UL1581

Tiêu chuẩn chống cháy VW-1 UL1581

Đây là thử nghiệm nhỏ về khả năng bắt lửa của vật liệu cách nhiệt. Quá trình thử nghiệm được tiến hành bằng cách đặt một đoạn cáp cố định theo chiều thẳng đứng trong vỏ hộp kim loại có ba mặt, ở dưới có đặt lớp bông phẫu thuật.

Sản phẩm

Băng cao su non chịu nhiệt Cotran

- Là loại cao su tổng hợp chuyên dùng bảo vệ mối nối chống nước, chống hóa chất với khả năng chịu nhiệt lên đến 130 hoặc từ 350oC đến 500oC.0C; chịu được độ ẩm cao, kháng tia tử ngoại, có độ mềm, khả năng cách điện, không bị thay đổi kết cấu khi tiếp xúc với xăng dầu,...Cao su non dùng để tạo vỏ bọc cho các cáp, có độ dai tốt, chịu môi trường nước biển và nhiệt độ 75 oC.