Main menu

VT Techlogy - Polyurethane

  • Bảo ôn polyurethane foam Bảo ôn polyurethane foam
    $00.00 In Stock
    Product description: Bảo ôn polyurethane foam. ...

    Bảo ôn polyurethane foam là vật liệu cách nhiệt mềm dẻo, linh hoạt, có cấu trúc ô kín nhằm ngăn chặn sự ngưng tụ hơi nước và thất thoát năng lượng. Với sự phát triển của công nghệ “Closed Cell”, cấu trúc ô kín rất nhỏ của sản phẩm mang lại sự kết hợp tuyệt vời giữa khả năng dẫn nhiệt thấp và ngăn sự xâm nhập của hơi nước cao. Những yếu tố này giúp ngăn ngừa thất thoát năng lượng về lâu dài và sự xâm nhập của hơi nước, đồng thời giảm nguy cơ ăn mòn dưới lớp cách nhiệt.

  • Vien Tin Technology
    ...

BASF sẽ mở rộng nhà máy polyurethane ở Thái Lan trong kế hoạch biến đây là trung tâm sản xuất polyurethane trong khu vực ASEAN. Việc mở rộng này đáp ứng nhu cầu gia tăng polyurethan trong khu vực ASEAN - đặc biệt là cho ngành giao thông, xây dựng công nghiệp và sản xuất  giày dép. Với tổng diện tích sản xuất 2.700 m2, nhà máy bao gồm lò trộn, lò phản ứng và bể chứa. 

"ASEAN là một thị trường đang phát triển. Thái Lan có ngành công nghiệp ô tô lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á năm 2015, và chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục phát triển với sản phẩm khác biệt. Trong khi đó, Việt Nam đã là một trong những nhà xuất khẩu giày dép lớn nhất thế giới, và nhiều nhà sản xuất di dời cơ sở sản xuất sang đây" Andy Postlethwaite, Phó Chủ tịch cao cấp, Vật liệu Hiệu suất châu Á Thái Bình Dương BASF cho biết.

Theo báo cáo World Footwear 2016, toàn thế giới sản xuất trên 23 triệu đôi giày vào năm ngoái, trong đó 11% được sản xuất trong khu vực ASEAN. Trong năm 2015 khoảng 3,8 triệu chiếc xe đã được sản xuất trong ASEAN, gần một nửa trong số đó được sản xuất tại Thái Lan. Thị trường xe ASEAN sản xuất dự kiến sẽ tăng khoảng 30% cho đến năm 2022.

  • Jowat đã thành lập công ty tại Việt Nam, trong chiến lực phát triển khách hàng cho khách hàng khu vực Châu Á Thái Bình Dương với các giải pháp keo dán sáng tạo và dịch vụ tư vấn công nghệ ứng dụng. Hãng sản xuất keo dán Đức đã thành lập chi nhánh mới tại thành phố Hồ Chí Minh để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng trong khu vực, đáp ứng nhanh hơn và hiệu quả hơn.

    Công ty mới được thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh phục vụ thị trường đang phát triển nhanh chóng ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và nhu cầu về chất kết dính Jowat ngày càng tăng khu vực, hai năm sau khi Jowat tăng khả năng đáp ứng bằng thành lập nhà máy mới tại  Malaysia.

    Công ty Jowat Vietnam Co. Ltd.  điều hành bởi Giám đốc Sebastian Schäfers và cung cấp sản phẩm keo cao cấp (keo PUR - Polyurethane), các giải pháp keo dán sáng tạo và dịch vụ toàn diện với khách hàng.

  • VT Techlogy
    Keo chạy chỉ polyurethane BETAFILL, BetaMate
    $0.00 In stock
    Product description: Keo chạy chỉ polyurethane BETAFILL, BetaMate ...

    Keo chạy chỉ polyurethane một thành phần có tính đàn hồi lâu dài và bám dính tốt với nhiều chất liệu khác nhau, dùng trong sản xuất và sửa chữa ô tô như chạy chỉ, làm kín mối nối khe hở. BETAFILL giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi nước dẫn đến ăn mòn, bảo vệ bên trong xe khỏi bụi bẩn, khói và độ ẩm. Keo cũng làm chống ồn và thất thoát nhiệt cho xe.

    Sử dụng:

    • Chạy chỉ, mối nối
    • Nóc và sàn xe
    • Gầm xe
    • Bánh

    Ưu điểm

    • Đàn hồi tốt
    • Sơn được
    • Hệ số chuyển động và độ bám dính tốt giữa bề mặt khác nhau
    • Chống nước và chịu thời tiết
    • Chống ăn mòn
    • Đánh bóng được
    • Chống ồn và va đập
  • VT Techlogy
    Keo Polyurethane chống cháy firestop sealant 3000
    $0.00 In stock
    Product description: Keo Polyurethane chống cháy firestop sealant 3000 ...
    keo polyuthera dẻo chống cháy Firestop 3000. Firestop Sealant 3000 dùng trám khe cáp, đường ống, ống gió theo tiêu chuẩn chống cháy EI 60-EI 150, tương đương như bê tông.
    Firestop Sealant 3000 được sử dụng cả trong nhà và ngoài trời, tính đàn hồi cao, độ bền, khả năng chịu nước. Keo làm kín mối nối chống nước cho vật liệu như thạch cao, thép không gỉ, nhôm, nhựa và thủy tinh. Keo chịu được sự rung động mà không bị nứt, biến dạng hoặc rò rỉ nước.
  • VT Techlogy
    Màng chống thấm polyurethane Silcor
    $0.00 In stock
    Product description: Màng chống thấm polyurethane Silcor ...

    Màng chống thấm polyuthera độ bền cao, không mùi, khô nhanh, độ cứng lớn. 

    Đặc tính

    • Dễ dàng thi công dùng chổi lăn hoặc đầu phun.
    • Màng chống thấm nhanh khô, thi công đơn giản.
    • Chịu hóa chất tốt, đặc biệt đất có acid sulphate.
    • Chống thấm, chống nước.
    • Độ bám dính vĩnh cửu.
    • Chống thấm tương thích tiêu chuẩn DIN4062.
  • Vien Tin Technology

    Polyurethane (PUR PU) là polymer tổng hợp từ liên kết hữu cơ carbamate (urethane). Phần lớn polyurethan được nhiệt rắn không biến đổi khi bị nung nóng, cũng có loại polyurethan bị nhiệt hóa biến đổi.Polyme polyurethane hình thành bởi phản ứng giữa mộtdi- hoặc polyisocyanate với một polyol. Cả isocyanates và polyol được sử dụng để polyurethan có trung bình hai hoặc nhiều hơn nhóm chữa liên kết trong một phân tử.

    Lịch sử

    Otto Bayer và đồng nghiệp tại hãng IG Farben tại Leverkusen, Đức lần đầu tiên tạo ra polyurethanes vào năm 1937. Loại polyme mới  ưu điểm hơn so với nhựa truyền thống tạo bởi polyme hóa olefin hoặc polycondensation. Sản phẩm ban đầu dùng cho sản xuât sợi, cách nhiệt mềm và PU dùng với số lượng hạn chế cho bọc phủ máy bay trongThế chiến IIPolyisocyanates trở thành thương mại hóa vào năm 1952, việc sản xuất cách nhiệt mềm polyurethane bắt đầu vào năm 1954 sử dụng toluene diisocyanate (TDI) polyester polyol. Những vật liệu này cũng được sử dụng để sản xuất tấm cách nhiệt rigid foams, kẹo cao su elastomers. Sợiđược sản xuất từ hexamethylene diisocyanate (HDI) và 1,4-butanediol (BDO).

    Năm 1956 DuPont giới thiệu polyols polyether, loại đặc biệt poly (tetramethylene ether) glycol. BASF Dow Chemical bắt đầu bán glycols polyalkylen năm 1957. Polyols Polyether rẻ hơn, dễ dàng xử lý và chịu nước tốt hơn polyols polyester, trở nên phổ biến hơnNăm 1960, hơn 45.000 tấn cách nhiệt  polyurethane foam flexible được sản xuất. Sự sẵn có của nhà sản xuất chlorofluoroalkane, polyols polyether rẻ hơn, methylene diphenyl diisocyanate (MDI) giúp polyurethane trở thành vật liệu cách nhiệt polyurethane rigid foams hiệu suất cao. Năm 1967, urethane-modified polyisocyanurate rigid foams giới thiệu làm tấm cách nhiệt tốt hơn và khả năng chống cháy cao hơn. Trong những năm 1960, các bộ phận an toàn nội thất ô tô, chẳng hạn như tấm cửa, được sản xuất nhự chịu nhiệt và tấm cách nhiệt semi-rigid foam.

    Bắt đầu từ đầu những năm 1980, water-blown microcellular flexible foams được sử dụng làm chất làm kín cho tấm cửa ô tô và bộ lọc khí  air filter seals), thay thế cho nhựaPVC plastisol. Thị phần sử dụng cho vật liệu ô tô tăng lên nhiều. Polyurethane foams sử dụng nhiều cho các ứng dụng chịu nhiệt trong nhà máy lọc dầu.

    Trong những năm 1990polyurethane hai thành phần và hybrid polyurethane-polyurea được dùng phun lót gầm xe ô tô ứng dụng hàng hải quân sự cho Hải quân Mỹ. Polyurethane một thành phần được quy định là lớpphủ sàn cao độ bền theo tiêu chuẩn MIL-PRF-32.171 cho Hải quân Mỹ. Kỹ thuật này tạo lớp phủ composite chống mài mòn bề mặt kim loại, chống ăn mòn cho gầm xe.

    Tính chất hóa học

     Polyurethane được tạo ra từ hỗn hợp các polyme phản ứng bao gồm: epoxy, polyeste không no phenolics.Polyurethane được sản xuất bởi phản ứng của một isocyanate có chứa hai hoặc nhiều nhóm isocyanate mỗi phân tử (R- (N = C = O) n 2) với một polyol chứa trung bình hai hoặc nhiều nhóm hydroxyl trên một phân tử (R '- (OH) n 2) với chất xúc tác và ánh sáng cực tím

    Tính chất của polyurethane chịu ảnh hưởng lớn bởi tính chất isocyanates và polyol được sử dụng để tạo thành. Nó có tính kéo dài và dẻo do tính chấtcác polyol, mềm do tính chấtpolymer đàn hồi. Khi mật độ nhiều liên kết ngang tạo thành polyme cứng hay còn gọi là rigid polymers. Chuỗi dài mật độ liên kết ngang thấp tạo thành  polymer co giãn. Chuỗi dài liên kết ngang trung gian tạo thành polymer bọt foam. Liên kết chéo crosslinking trong polyurethan sẽ tạo rapolymer liên kết ba chiều và khối lượng phân tử rất cao. Việc này tạo ra polyurethane khối lượng phân tử lớn. Khi đó sẽ tạo thành polyurethan không bị mềm hoặc chảy dưới tác động nhiệt độ làm nón, hay còn gọi là polyme chịu nhiệt chống cháy. Việc lực chọn tỷ lệ isocyanates và polyol, chất phụ gia và điều kiện xử lý sẽ tạo ra polyurethan tính năng rất rộng giúp nó trở thành chủng loại polyme được sử dụng rộng rãi.

    Isocyanate là vật liệu rất phản ứng. Điều này rất có lợi trong quá trình tạopolyme nhưng cũng đòi hỏi cách bảo quản sử dụng đặc biệt. Isocyanates thơm, diphenylmethane diisocyanate (MDI) hoặc toluene diisocyanate (TDI) thì phản ứng hơn isocyanates béo, như hexamethylene diisocyanate (HDI) hoặc isophorone diisocyanate (IPDI). Hầu hết các isocyanates difunctional, có nghĩa là có hơn hai nhóm isocyanate cho mỗi phân tử. Có cả polyme diisocyanate diphenylmethane, là hỗn hợp của phân tử với hai, ba, thậm chí bốn nhóm isocyanate

    Polyol là các polyme có trung bình hai hoặc nhiều nhóm hydroxyl trên một phân tử.Polyols Polyether tạo thành chủ yếu bằng oxy hóa co-polymerizing ethylene và oxy hóa propylene với polyol tiền thân phù hợp. Polyester polyol được tạo ra tương tự như polyme polyester. 

  • Sự khác nhau giữa foam polyurethane phân tử kín và phân tử mở

    Tác giả: VT Techlogy

    Bọt xốp Polyurethane được sử dụng phổ biến rộng rãi làm vật liệu cách nhiệt trong nhiều ứng dụng, từ bên trong tủ lạnh đến tầng mái, tầng hầm. Ưu điểm của bọt xốp phun so với các vật liệu bảo ôn khác là thi công nhanh chóng, áp dụng cho các bề mặt khó thi công và môi trường sử dụng đa dạng.

    Có hai loại bọt xốp phun Polyurethane chính là loại phân tử mở (open cell) and phân tử kín (closed cell). Chúng khác nhau về mật độ phân tử và có lợi hoặc gây bất lợi ứng dụng nhất định.