Đồng bộ thời gian

  • Các bước xác định yêu cầu tự động hoá trạm biến áp và IEC 61850 VT Techlogy

    Tư động hoá trạm biến áp và IEC 61850

    Khi mới thực hiện tự động hoá trạm biến áp, các kĩ sư sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc phối hợp thiết bị của các hãng khác nhau theo tiêu chuẩn iec-61850. Mặc dù các hãng đều cung cấp mô hình đối tượng và dịch vụ theo iec61850 nhưng các kĩ sư vẫn phải quyết định cấu hình cho từng trạm cụ thể. Vì thế các kĩ sư trạm biến áp cần hiểu sâu tiêu chuẩn iec-61850, tính năng thu được từ tiêu chuẩn, giải quyết các vấn đề khi yêu cầu tự động hoá trạm.

  • Cáp   BT3002, BT2003, BT2002

    Cáp đồng trục BT2002BT2003
    Lõi: đồng

    Cách điện: BT2002 - cellular PE

                    BT2003 - Solid PE

    Braid: 2x bare copper wire

    Vỏ: PVC hoặc LSZH - màu trắng

           RBS - green 

    Trở kháng: 75 Ohms    

     

     

  • Polyethylene vỏ PVC. Cáp có khả năng chống nhiễu cao 90dB, đáp ứng tần số tới12,4 Ghz sử dụng với connector SMA, TNC, Type N & BNC.

    Tính năng / Lợi ích:
        Trọng lượng nhẹ
        Rất mềm
        Chống nhiễu cao 90 dB
        Đầu nối thép không gỉ

  • Cáp PCM 120 Ohm 0.4 mm hãng Ericsson, Nexans, Belden

    Cáp 100, 110 120 Ohm, số đôi dây từ 1-100, có chống nhiễu hoặc không chống nhiễu, chống cháy halogen UL dùng trong nhà hoặc ngoài trời.


    TEL 481 ELAQBU/100, 120
    Designed for interconnection of transmission systems with a wide range of pair count and impedance covering the demands in all markets. The cable is halogen-free with polyethylene insulation, pair twisted, screened with a combined aluminum foil and braid, jacketed with a halogen-free, flame-retardant compound.

    • Halogen-free design
    • Screened by AL-foil and braid
    • No. of pairs 1-32
    • Impedance 100, 110, 120 ohm
    • Conductor 0.4 mm, 26 AWG
    • UL listed CM - CMR depending on cable size
  • ảnh cáp RF-195,LMR-240,LMR-400, LMR-300, LMR-500,LMR-600

    Dùng cho
    • Thay thế cáp  RG-8/9913 Air-Dielectric type Cable
    • Jumper Assemblies in Wireless Communications Systems
    • Short Antenna Feeder runs
    • Các ứng dụng dân sự và quân sự (e.g. WLL, GPS, LMR, WLAN, WISP, WiMax, SCADA, Mobile Antennas) , low loss RF cable

  • Đầu nối SMA connector

    SMA viết tắt của subminiature A được phát triểntừ những năm 1960.Đầu nối sử dụng cho giao diện luồng, trở kháng 50 Ω cho dải tần lên đến18 GHz. Đầu nối hiệu suất cao kích thước nhỏ gọn độ bền vượt trội.

     

    Dùng trong thiết bị radarpha mảng, hệ thống hạ cánh ILSvà thiết bị khác, SMA connector cho cáp đồng trục SMA Plug-to-Jack cung cấpgiao diện chính xác và đơn giảncho thiết bị vi sóng.Phù hợp với tiêu chuẩn quân sự MIL-C-39012 CECC 22110/111.

  • Đầu nối TNC, RP-TNC Connector

    Tính năng và lợi ích

    Khớp nối ren đảm bảo kết nối tại những điểm hay có rung động tiếp xúc.

    Chuẩn chung nhiều hãng thiết bị như NSN Flexi, NEC Pasolink V4, Pasolink Neo ..

    Hoạt động tốt cho tần số 0-11 GHz.

    Applications

    • Antennas • Base Stations • Cable Assembly • Cellular • Components • Instrumentation • Mil-Aero • Networks • Radar • Telecom

  • Đồng bộ thời gian

    Tự động hóa trạm biến áp là nhiệm vụ quan trọng và các công ty điện lực phải thực hiện đồng bộ thiết bị đóng cắt tại trạm biến áp trên lưới điện phân phối để cho phép truyền tải điện nhịp nhàng và duy trì tính toàn vẹn lưới điện. Đồng bộ tín hiệu thời gian chính xác đảm bảo thiết bị có  tín hiệu thời gian chính xác cho điều khiển hệ thống và thu thập dữ liệu. Đồng bộ hóa thời gian đặc biệt quan trọng cho việc lấy mẫu giá trị dòng điện, điện áp (IEC61850-9-2) yêu cầu tín hiệu thời gian chính xác trong thiết bị trộn tín hiệu.

    Đồng bộ hóa thời gian dùng hiệu chính tín hiệu đồng hồ bên trong thiết bị điện thông minh (IED), bộ trộn tín hiệu (merge units - MU ), thiết bị chuyển mạch Ethernet... trong trạm biến áp tự động hóa. Việc này giúp điều khiển chính xác và phân tích sự cố toàn cầu cho phép xác định sự cố xảy ra khi nào, ở đâu và đưa ra phương án xử lý.

    Trong trạm biến áp tự động hóa, các ứng dụng sau đây yêu cầu đồng bộ hóa thời gian:

    Giao thức truyền dữ liệu Ethernet như GOOSE và MMS.
    Thu thập dữ liệu theo thời gian thực từ IED, RTU và MU.
    Kiểm soát vận hành thời gian thực của thiết bị như rơ le bảo vệ.
    Ghi nhận sự cố để phát hiện và phân tích sự cố.

    Có hai kiểu đồng bộ thời gian trong trạm trạm biến áp tự động hóa: đồng bộ thời gian trực tiếp và đồng bộ qua mạng LAN.

  • Tác giả: Rafiullah Khan, Kieran McLaughlin, David Laverty  and Sakir Sezer.

    I. GIỚI THIỆU

    Đồng bộ pha có vai trò quan trọng trong lưới điện hiện đại. Nó bao gồm việc truyền tại các thông số đo chất lượng lưới điện sử dụng giao thức đồng bộchính xác. Đồng bộ pha được sử dụng trong việc Quản lý và Theo dõi diện rộng (Wide-Area Monitoring), Bảo vệ và Điều khiển diện rộng (Protection And Control - WAMPAC), phát hiện sự cố, theo dõi / hiển thị lưới điện động, xác định biên độ ổn định, cảnh báo tình huống... 

    Hiện tại có 2 giao thức đồng bộ pha sử dụng nhiều nhất là IEEE C37.118 và IEC 61850-90-5. IEEE C37.118 ra đời vào năm 2005 là giao thức đồng bộ pha thành công và sử dụng rộng rãi nhất. Tuy nhiên giao thức này có hạn chế về phân tích thông tin và bảo mật. IEC 61850-90-5 ra đời vào năm 2012 với nhiều tính năng độc đáo. Tuy nhiên việc triển khai giao thức này đến nay còn khá hạn chế do các tính năng, yêu cầu còn đang được thử nghiệm. 

    Bài viết sau sẽ phân tích khả năng triển khai của IEEE C37.118 và IEC 61850-90-5, bao gồm so sánh chi tiết cả đặc tính và khả năng. Do đồng bộ pha sử dụng cho lưới điện nên yêu cầu an toàn phải được đặt lên hàng đầu. Do đó giao thức đồng bộ pha sẽ được xem xét về độ an toàn bao gồm: bảo mật, toàn vẹn và độ sẵn sàng. Bài viết cũng phân tích về các lỗ hổng mà có thể bị tấn công (tấn công một giai đoạn hay tấn công nhiều giai đoạn multi-stage attacks) làm rã lưới điện khiến các bộ phân lưới điện không liên kết hoặc phối hợp với nhau. Việc này sẽ gây thiết hại to lớn đến thiết bị vật lý. Tóm lại bài viết sẽ phân tích về: 1) Phân tích đặc tính và giới hạn của các giao thức đồng bộ pha. 2), Phân tích độ an toàn và khả năng bị tất công 3) Yêu cầu thiết bị mạng sử dụng.

  • Thiết bị điện thông minh IED đã được triển khai rộng rãi trong hệ thống tự động hoá và việc chuyển từ RTU sang IED là bằng chứng về khả năng tích hợp và tương tác của thiết bị IED. Ở đây sẽ chúng ta sẽ đề cập đến chức năng tiên tiến của IED dùng cho tự động hoá hệ thống điện.

    IED giúp cho tủ điện từ nhiều thiết bị cơ điện đơn chức năng như relay, công tắc điều khiển.... chuyển thành một hộp điều khiển duy nhất. Ngoài ra IED bổ sung thêm tính năng như tự động giám sát mạch bên trong và ngoài thiết bị, đồng bộ thời gian thực giám sát sự cố, truy cập dữ liệu thiết bị và trạm, chức năng điều khiển lập trình logic, phần mềm chạy thử, cân chỉnh, báo cáo và phát hiện lỗi.