trạm biến áp

  • 6 giải pháp an ninh trạm biến áp

    Infrax SpIDer chốngtấn công nguy hiểm

    Infrax Systems giới thiệu mạng (Secure Perimeter Intrusion Detection - Phát hiện và Cảnh báo xâm nhập lớp biên) để đáp ứng các mối đe dọa đối với trạm biến áp điện, thiết bị cơ sở hạ tầng quan trọng.Công ty trụ sở tại Florida này cho biết thiết bị có phương phápphát hiện xâm nhập báo động đa cấp linh hoạt, nhanh chóng triển khai và cấu hình, xác thực thời gian thực và điều khiển từ xa.

    Kamstrup an ninh trạm biến áp

    Sau khi thành côngthử nghiệm thiết bị giám sát trạm biến áp với khách hàng ở Na Uy, Công ty Đan Mạch Kamstrup tuyên bố đưa ra thị trường sản phẩm UtiliKeeper. Sử dụng bộ cảm biến bên ngoài, thiết bị phát hiện các thông tin quan trọng trạm biến áp gửi báo động cho nhà khai thác theo thời gian thực. Logger tích hợp chức năng của cung cấptổng quan về dữ liệu và các sự kiện.

    Điện lực Na Uy cho biết đang sử dụng UtiliKeeper chủ yếu để thu thập thông tin về những lỗi từ trạm biến áp.

    S & C đảm bảo an ninh lưới điện thông minh với giải pháp McAfee

    Công ty điện lựcS & C đóng gói phần mềm điều khiển ứng dụng từ McAfee vào nền tảng điều khiển PC-based. Công ty cho biết giải pháp sẽ tăng cường an ninh và bảo vệ các phần mềmkiểm soát sử dụng thương mại, hệ thống điều hành.

    Cooper - chống sét mới dựa trên polymer tăng độ tin cậy

    Cooper Power Systems sản phẩm chống sét mới bằng polymerUltraSIL được thiết kế để cải thiện xử lý năng lượng, tăngbảo vệ thiết bị. Thiết bị thích hợp cho các công ty năng lượng, cơ sở thương mại hoặc công nghiệp để bảo vệ chống lại xung chuyển mạch năng lượng cao lặp đi lặp lại cung cấp bảo vệ đáng tin cậy cho các thiết bị trạm biến áp, dãy tụ điện, mạch và cáp.

    CIBER Phần mềm quản lý thông tin khách hàng CIS đóng gói sẵn cho công ty năng lượng

    Dành cho các công ty năng lượng, ga, nước  muốn giải pháp đỡ tốn kèmnâng cấp hệ thống thông tin khách hàng (customer information systems -CIS).CIBER Suite là phần mềm quản lý thông tin khách hàngđược xây dựng trên công nghệSAP làm giảm nguy cơ, giúp đảm bảo thực hiện nhanh chóng, đáng tin cậy và cung cấp tập hợp các công nghệ đã được thử nghiệmtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động phục vụ theo định hướng khách hàng.

    DN2K dịch vụ Big Data

    DN2K, phát triểngiám sát thiết bị từ xaM2M , vừa công bố dịch vụ tích hợp Big Data. Công ty cho biết công nghệ DWorks cho phép khách hàng giám sát hàng chục ngàn bộ cảm biến, thiết bị và nền tảng trong thời gian thực khi tích hợp qua giao diện duy nhất.

  • Biến dòng điện trong trạm biến áp cao thế

    Biến dòng điện được sử dụng cho chức năng bảo vệ, đo kiểm, đo lường và điều khiển. Biến dòng được sử dụng đầu tiên cho việc cấp điện máy cắt được ngắt ra khỏi mạch để bảo vệ.

    Trong phần lớn cách mạch điện năng lượng được truyền theo hai hướng vì vậy rất quan trọng là xác định được vùng hay bị sự cố nhất và lắp biến dòng phía bên máy cắt cách ly với khu vực sự cố. Trong các máy phát điện (và một số máy biến áp) cần quyết định lắp thiết bị bảo vệ sự cố máy phát hoặc bảo vệ máy phát trước sự cố của lưới điện.

  • Các bước để đảm bảo tiếp đất trạm biến áp hiệu quả

    VT Techlogy
    ...
Tiếp đất trạm biến áp

Trạm biến áp là thành phầnquan trọng trong hệ thống điện. Hoạt động an toàn trong trạm biến áp yêu cầuhệ thống tiếp đất phải được thiết kế phù hợp và thi công hoàn hảo. Hệ thống tiếp đất được thiết kế tốt sẽ đảm bảo hiệu suất đáng tin cậy của trạm biến áp trong quá trình vận hành.

Tại sao hệ thống tiếp đất tốt cải thiện độ tin cậytrạm biến áp?

Tiếp đất tốt có nghĩa điện trở tiếp đấtđủ thấp để đảm bảo thoát sét nhanh chóng. Lượng sét tồn tại lâu trong thiết bị có thể gây hư hỏngsự ổn định hệ thống điện. Thoát sét nhanh cải thiện độ tin cậy và đảm bảo an toàn.

Lỗi tiếp đất sẽ gây điện thế trên vỏ kim loại thiết bị cao hơn mức an toàn. Lỗi tiếp đất cũng gây nguy cơ mất an toàn cao và chậm chễ thoát sét.
  • Các bước xác định yêu cầu tự động hoá trạm biến áp và IEC 61850

    Các bước xác định yêu cầu tự động hoá trạm biến áp và IEC 61850 VT Techlogy

    Tư động hoá trạm biến áp và IEC 61850

    Khi mới thực hiện tự động hoá trạm biến áp, các kĩ sư sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc phối hợp thiết bị của các hãng khác nhau theo tiêu chuẩn iec-61850. Mặc dù các hãng đều cung cấp mô hình đối tượng và dịch vụ theo iec61850 nhưng các kĩ sư vẫn phải quyết định cấu hình cho từng trạm cụ thể. Vì thế các kĩ sư trạm biến áp cần hiểu sâu tiêu chuẩn iec-61850, tính năng thu được từ tiêu chuẩn, giải quyết các vấn đề khi yêu cầu tự động hoá trạm.

  • Các phương pháp cơ bản bảo vệ thanh cái Electrical Bus

    Quá dòng(Overcurrent), So lệch (Differential) và Dưới áp (Undervoltage)

    Khi chúng ta xem xét sơ đồ bảo vệ hệ thống điện, cách nhanh nhất là xem bắt đầu từ sơ đồ bảo vệ thanh cái, vì đó là sơ đồ dễ nhất. Người ta thường sử dụng các rơ le bảo vệ quá dòng (Hình 1). Rơle bảo vệ quá dòng là thiết bị điện từ trường trong đó dòng điện chạy quacuộn dây xung quanh một lõi kim loại tạo ra từ trường. Khi dòng điện đủ lớn, từ trường hút nắp kim loại, làm đóng công tắc mạch.

    Hình 1 - Bảo vệ quá dòng.

    Trên sơ đồ có hai thiết bị. Một là biến dòng hướng (direction CT). Nếu dòng I1P chảy từ sơ cấp đến mốc đánh dấu trên cuộn sơ cấp, thì dòng đầu ra I1S sẽ xuất hiện trên biến dòng tại điểm đánh dấu thứ cấp.

  • Các phương pháp sử dụng rơ le bảo vệ máy biến áp

    VT Techlogy
    ...
  • Bài viết này hướng dẫn cách sử dụng rơ le SIPROTEC 4 bảo vệ máy biến áp . Chúng ta sẽ đề cập sơ đồ ứng dụng của máy biến áp và cách bảo vệ phổ biến nhất:

    1. Bảo vệ dòng cấp máy biến áp nhỏ

    Chạm đất bên thứ cấp được phát hiện sử dụng rơ le bảo vệ quá dòng 51N. Tuy nhiên nó phải được đặt thời gian theo rơ le bảo vệ dòng cấp.

    Rơle bảo vệ chạm đất 87N có thể sử dụng thêm để ngắt nhanh chạm mát trong cuộn dây máy biến áp. Rơle 7VH60 là rơ le so lệch trở kháng cao và phải sử dụng thêm các biến dòng.

    Máy cắt và rơ le bên sơ cấp có thể thay thế bằng cầu chì.

  • Cáp dẫn sóng đồng trục 50 Ohm RG8, RG58 A/U,RG-142,RG-173, RG-174, RG-178, Rg-179, RG-213, RG-214,RG-223,RG-316, Rg-393,RG-400, CNT-400, chuẩn MIL-C-17

    Polyethylene vỏ PVC. Cáp có khả năng chống nhiễu cao 90dB, đáp ứng tần số tới12,4 Ghz sử dụng với connector SMA, TNC, Type N & BNC.

    Tính năng / Lợi ích:
        Trọng lượng nhẹ
        Rất mềm
        Chống nhiễu cao 90 dB
        Đầu nối thép không gỉ

  • Cáp RF-195,LMR-240,LMR-400, LMR-300, LMR-500, LMR-600 suy hao thấp

    ảnh cáp RF-195,LMR-240,LMR-400, LMR-300, LMR-500,LMR-600

    Dùng cho
    • Thay thế cáp  RG-8/9913 Air-Dielectric type Cable
    • Jumper Assemblies in Wireless Communications Systems
    • Short Antenna Feeder runs
    • Các ứng dụng dân sự và quân sự (e.g. WLL, GPS, LMR, WLAN, WISP, WiMax, SCADA, Mobile Antennas) , low loss RF cable

  • DuPont Specialty Products, Nippon Paper Papylia hợp tác sản xuất giấy Nomex

    DuPont Specialty Products, công ty con thuộc DuPont de Nemours, Inc. và Nippon Paper Papylia, công ty con thuộc  Nippon Paper đã ký thoả thuận thành lập Công ty "DuPont Nippon Paper Papylia Godo Kaisha" (DPNP) sản xuất giấy cách điện Nomex tại nhà máy Yufutsu, Hokkaido, Nhật Bản. Nhà máy mới này sẽ đi vào hoạt động từ năm 2021.

    Giấy Nomex được sử dụng trong nhiều ứng dụng yêu cầu cao, quan trọng. Khả năng cách điện, chống cháy, kháng hoá chất và độ bền cơ học cao giúp Nomex là vật liệu lý tưởng cách điện. Giấy Nomex cách điện cho hệ thống lưu trữ năng lượng, máy biến áp, động cơ khởi động điện ô tô xEV, trạm xạc điện... Máy bay thương mại dùng vật liệu honeycomb sản xuất từ Nomex để bảo vệ cách nhiệt bên trong và bên ngoài.

    Việc thành lập DPNP nhằm đáp ứng do nhu cầu giấy Nomex ngày càng tăng trong lĩnh vực hàng không, ôtô và điện lực.  

  • Đầu nối SMA, RP-SMA, SMB/SMC/SMS, SMP, MCX, MMCX, QLS, SSMB connector

    Đầu nối SMA connector

    SMA viết tắt của subminiature A được phát triểntừ những năm 1960.Đầu nối sử dụng cho giao diện luồng, trở kháng 50 Ω cho dải tần lên đến18 GHz. Đầu nối hiệu suất cao kích thước nhỏ gọn độ bền vượt trội.

     

    Dùng trong thiết bị radarpha mảng, hệ thống hạ cánh ILSvà thiết bị khác, SMA connector cho cáp đồng trục SMA Plug-to-Jack cung cấpgiao diện chính xác và đơn giảncho thiết bị vi sóng.Phù hợp với tiêu chuẩn quân sự MIL-C-39012 CECC 22110/111.

  • Đầu nối TNC, RP-TNC Connector

    Đầu nối TNC, RP-TNC Connector

    Tính năng và lợi ích

    Khớp nối ren đảm bảo kết nối tại những điểm hay có rung động tiếp xúc.

    Chuẩn chung nhiều hãng thiết bị như NSN Flexi, NEC Pasolink V4, Pasolink Neo ..

    Hoạt động tốt cho tần số 0-11 GHz.

    Applications

    • Antennas • Base Stations • Cable Assembly • Cellular • Components • Instrumentation • Mil-Aero • Networks • Radar • Telecom

  • Đo hệ số tổn hao và điện dung máy biến áp

    By

    Hệ thống cách điện máy biến áp

    Đo điện dung và hệ số tổn hao (dissipation factor) là bài kiếm tra bảo trì điện áp thấp xoay chiếu giống với đo kiểm tra hệ số công suất.

    Bài đo này giống như tên gọi của nó nhằm xác định điện dung và hệ số tổn hao của hệ thống cách điện máy biến áp. Bài đo này được thực hiện khi nghiệm thu nhắm xác định cơ sở so sánh các phép đo trong tương lai.

    Việc chuẩn bị máy biến áp giống như quy trình đo hệ số công suất, nhưng không yêu cầu thay đổi kết nối khi phép đo được thiết lập. Kết nối đến đầu điện áp cao và điện áp thấp được thay đổi trên chuyển mạch đi kèm thiết bị đo.

    Điện dung và hệ số tổn hao được đo bằng cách cân bằng đồ hồ cho mỗi giá trị khi thay đổi vị trí biến đo.

  • Đồng bộ thời gian trong trạm biến áp tự động hóa điều khiển số

    Đồng bộ thời gian

    Tự động hóa trạm biến áp là nhiệm vụ quan trọng và các công ty điện lực phải thực hiện đồng bộ thiết bị đóng cắt tại trạm biến áp trên lưới điện phân phối để cho phép truyền tải điện nhịp nhàng và duy trì tính toàn vẹn lưới điện. Đồng bộ tín hiệu thời gian chính xác đảm bảo thiết bị có  tín hiệu thời gian chính xác cho điều khiển hệ thống và thu thập dữ liệu. Đồng bộ hóa thời gian đặc biệt quan trọng cho việc lấy mẫu giá trị dòng điện, điện áp (IEC61850-9-2) yêu cầu tín hiệu thời gian chính xác trong thiết bị trộn tín hiệu.

    Đồng bộ hóa thời gian dùng hiệu chính tín hiệu đồng hồ bên trong thiết bị điện thông minh (IED), bộ trộn tín hiệu (merge units - MU ), thiết bị chuyển mạch Ethernet... trong trạm biến áp tự động hóa. Việc này giúp điều khiển chính xác và phân tích sự cố toàn cầu cho phép xác định sự cố xảy ra khi nào, ở đâu và đưa ra phương án xử lý.

    Trong trạm biến áp tự động hóa, các ứng dụng sau đây yêu cầu đồng bộ hóa thời gian:

    Giao thức truyền dữ liệu Ethernet như GOOSE và MMS.
    Thu thập dữ liệu theo thời gian thực từ IED, RTU và MU.
    Kiểm soát vận hành thời gian thực của thiết bị như rơ le bảo vệ.
    Ghi nhận sự cố để phát hiện và phân tích sự cố.

    Có hai kiểu đồng bộ thời gian trong trạm trạm biến áp tự động hóa: đồng bộ thời gian trực tiếp và đồng bộ qua mạng LAN.

  • EVN lắp đặt 200 thiết bị Cellular IP Modem điều khiển trạm biến áp

    EVN đã tiến hànhthử nghiệm và lắp đặt hệ thống giám sát trạm biến áp sử dụng modem Cellular IP của hãng Four-Faith dùng kết nối di động đến thiết bị tại trạm, cải thiện hoạt động ổn định của thiết bị đầu cuối thiết bị điện, nhằm nâng cao chất lượng hệ thống.

    Dự án sử dụng modem Cellular IP Four-Faith F2103 GPRS IP Modem cho truyền dẫn dữ liệu. Thiết bị F2103 nhận nhận dữ liệu giám sát từ thiết bị trạmgửi đến trung tâm giám sát qua mạng di động 2G/3G, trong khi đó trung tâm giám sát thực hiện các lệnh điều khiển cho nút giám sát thông qua mạng thiết bị thông tin hai chiều cho chức năng telemetry, điều khiển từ xa.

  • Hướng dẫn bảo dưỡng máy biến áp

    Mục đích chính của việc bảo dưỡng máy biến áp là đảm bảo các bộ phận bên trong, bên ngoài và phụ kiện máy biến áp ở tình trạng tốt, đúng chức năng, và vận hành an toàn. Mục đích thứ hai không kém phần quan trọng là lưu lại hồ sơ về tình trạng của máy biến áp.

    Máy biến áp có thể được bảo dưỡng định kỳ hoặc theo điều kiện về tình trạng máy. Cách thứ hai là cách tiết kiệm nhất chi phí bảo dưỡng. Yêu cầu bảo dưỡng được đưa ra dựa trên một hoặc kết hợp các điều kiện sau: kiểm tra, phân tích mẫu dầu, đo kiểm thông số điện, thiết bị đo kiểm, kiểm tra nhiệt độ bằng camera camera, theo dõi thông số online / offline với lưới điện thông minh...

  • Khoảng điện áp cho cầu chì trung thế

    Từ 2400V đến 69kV

    Cấp điện áp trung thếxác định theo tiêu chuẩn ANSI C84 là điện áp từ 2400 đến 69 kV, và mức điện áp cao thế là từ 115 kV đến 230 kV.

    Thật ra chính xác theo ANSI C84 thì điện áp trung thế là lớn hơn 1000 V nhỏ hơn 100.000 V. Điện áp cao thế lớn hơn 100.000 V đến 230.000 V.

    Tiêu chuẩn cầu chì cao thế dùng cho cả cầu chì trung thế và cầu chì cao thế. Tuy nhiên, trọng tâm của bài viết này sẽ tập trung vào cầu chì trung thế đến38 kV.

    Các tiêu chuẩn sau đây áp dụng cho cầu chì trung thế:

    • IEEE Std. C37.40-2003
    • IEEE Std. C37.41-2000
    • ANSI C37.42-1996
    • ANSI C37.44-1981
    • ANSI C37.46-1981
    • ANSI C37.47-1981
    • IEEE Std. C37.48-1997
    • ANSI C37.53.1-1989

    Nói chung, cầu chì trung thế có thể được chia thành hai loại chính: cầu chì giới hạn dòng (Current-limiting) và cầu chì trục xuất (expulsion).

    Cầu chì giới hạn dòng (Current-limiting fuse)

    Cầu chì giới hạn dòng (Current-limiting fuse ) là cầu chì tự ngắt khi dòng khi vượt quá mức ngưỡng, thời gian hồi phục điện áp bằng hoặc nhỏ hơn thời gian vòng lặp đồng bộ hoặc chu kỳ đầu, dòng thoát sét nhỏ hơn dòng thoát sét của cầu chì dùng lõi đặc với điện trở tương đươn. Định nghĩa này được áp dụng cho cầu chì trung thế.

    Cầu chì trục xuất (Expulsion fuse)

    Dạng cầu chì hơi trục xuất khí gas tạo ra do hiệu ứng hồ quang trong nó, hoạt động độc lập hoặc có cơ chế cơ khí hỗ trợ, gây ngắt dòng.

     

    Cầu chì công suất (Power fuse)

    Phân loại theo tiêu chuẩnANSI C37.42-1996 với khả năng chịu cách điện tại các mức công suất khác nhau, áp dụng cho trạm biến áp chính và trạm biến áp phụ, với vỏ ngoài kiên cố lắp đặt trong trạm biến áp.

    Cầu chì phân phối (Distribution fuse)

    Được xác định theo tiêu chuẩn ANSI C37.42-1996 có khả năng chịu cách điện mức điện áp phân phối, dùng cho mạch phân phối.

    Cầu chì phân phối lại được chia thành loại cầu chì giới hạn dòng phân phối ( distribution current limiting fuses) và cầu chì tự rơi (distribution fuse cutouts).

    Cầu chì giới hạn dòng phân phối ngắt dòng điện ngắt dòng điện trong khoảng thời gian ngắn hơn một chu kỳ khi dòng vượt quá mức giới hạn. Đây là ưu điểm của cầu chì vì giới hạn dòng điện không quá mức dòng giới hạn ghi trên thiết bị hạ thế. Cầu chì giới hạn dòng với khả năng bảo vệ cao cho phép bảo vệ thiết bị khi ngắt mạch.

    Backup current-limiting fuse

    Cầu chì có khả năng ngắt dòng từ mức giới hạn dòng tối đa đến mức giới hạn dòng định danh tối thiểu.

    (Cầu chì giới hạn dòng đa chức năng) General purpose current-limiting fuse

    Cầu chì ngắt dòng điện từ mức ngắt dòng định danh đến mức dòng gây nóng chảy thành phần cầu chì trong thời gian dưới 1 giờ.

    Full-range current-limiting fuse

    Cầu chì ngắt dòng từ mức dòng định danh đến mức dòng liên tục tối thiểu gây nóng chảy cầu chì.

    Do giới hạn của backup và general purpose current limiting fuses, cầu chì giới hạn dòng lại được phân thành loại E hoặc R, như sau:

    E-Rating

     Cầu chì ở mức 100A hoặc thấp hơn sẽ nóng chảy trong vòng 300  tại mức dòng hiệu dụng từ 200% đến 240% dòng định danh liên tục của cầu chì. Cầu chì dòng định danh trên 100A sẽ nóng chảy trong 600 giây khi dòng hiệu dụng (RMS) trong phạm vi 220% đến 264% dòng định danh liên tục của cầu chì.

    R-Rating

    Cầu chì nóng chảy từ 15 đến 35 giây tại giá trị dòng điện bằng 100 lần số điện trở (R number). Tương tự như vậy, cầu chì giới hạn dòng phân phối được phân loại theo đặc tính, gọi là C rating như sau:

    C-Rating

    Cầu chì sẽ nóng chảy trong vòng 100 giây tại dòng hiệu dụng trongphạm vi 170% đến 240% dòng liên tục định dang của cầu chì. Biểu đồ thời gian - dòng điện điển hình cho E-rating thể hiện trong hình 1.

    Cầu chì hình 1 là cầu chỉ 125 E-rating. Chú ý đoạn dòng xấp xỉ 250 A trong khoảng thời gian nóng chảy 1000 s.


    Hình 1 – Đặc tính thời gian - dòng điện của cầu chì công suất giới hạn dòng E-Rating điển hình.

    Cầu chì công suất giới hạn dòng bao gồm đế lắp và cầu chì. Thiết bị thường đặt trong tủ điện vỏ kim loại. Cầu chì giới hạn dòng phân phối gồm thanh giữ hoặc nhíp ngắt mạch, cầu chì. Cầu chì giới hạn dòng phân phối có thể đi kèm đế lắp trong dầu, để sử dụng với máy biến áp phân phối.

    Cầu chì thường được sử dụng bảo vệ tụ, dùng các nhíp để gắn tụ.

     

    Hình 2 – Cầu chì công suất giới hạn dòng và đế lắp

    Cầu chì công suất giới hạn dòng thường được sử dụng để bảo vệ ngắn mạch cho máy biến áp đo lường, máy biến áp công suất và tủ tụ điện. Bảng 1 dùng lựa chọn điện áp định dang tối đa cầu chì công suất giới hạn dòng từ 2,75 đến 38 kV.

    Bảng 1 – Điện áp định dang tối đa cho cầu chì công suất giới hạn dòng 2.75 – 38 kV

    Điện áp định danhtối đa (kV)

    Dòng định danh liên tục tối đa (A) Định danh ngắt tối đa ngắn mạch (kA RMS symmetrical)
    2.75 225,450a,750a, 1350a 50.0, 50,0, 40.0, 40.0
    2.75/4.76 450a 50.0
    5.5 225,400,750a,1350a 50.0, 62.5, 40.0, 40.0
    8.25 125,200a 50.0, 50.0
    15.5 65,100,125a,200a 85.0, 50.0, 85.0, 50.0
    25.8 50,100a 35.0, 35.0
    38.0   35.0, 35.0

    Khi ngắt mạch cầu chì giới hạn dòng sẽ thay đổi điện thế đáng kể. Yếu tố này cần xem xét khi lựa chọn thiết bị. Người ra thường sử dụng mứcBIL. Mức quá điện áp tối đa cho phép đối với cầu chì giới hạn dòng thể hiện trong bảng 2 dưới đây:

    Bảng 2  - Mức quá áp tối đa cho phép với cầu chì công suất giới hạn dòng

    Điện áp tối đa định danh (kV) Xung quá áp tối đa (Maximum Peak Overvoltages) (kV, crest)
    0.5A đến 12A trên 12A
    2.8 13 9
    5.5 25 18
    8.3 38 26
    15.0 68 47
    15.5 70 49
    22.0 117 70
    25.8 117 81
    27.0 123 84
    38.0 173 119

     

     

     

  • Lưới điện thông minh trạm biến áp và tự động hóa trung chuyển

  • John McDonald - IEEE

    Một trong những định nghĩa phổ biến nhất của lưới điện thông minh kết hợp hoạt động điều hành và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin công ty năng lượng tạo ra lưới điện thông minh, hiệu quảvà đáng tin cậy. Công nghệ tự động hóa trạm biến áp trạm trung chuyểnđóng vai trò quan trọng trong việc đưa hoạt động IT với nhau để tạo ra lưới điệnthông minh hơn, nhưng các công ty năng lượng phải triển khai các công nghệ hiệu quả để thực hiện đầy đủ những lợi ích này.

    Mục đích của bài viết này để mô tả những lợi ích tự động hóa trạm biến áp trạm trung chuyểncho lưới điện thông minh nhấn mạnhcác yếu tố cần lưu ý.

  • Máy tính điều khiển và giám sát HMI trạm biến áp MiCOM C264

    Tác giả
    Máy tính điều khiển và giám sát HMI trạm biến áp MiCOM C264 Máy tính điều khiển và giám sát HMI trạm biến áp MiCOM C264
    $00.00 Pre Order
    Product description: Máy tính điều khiển và giám sát HMI trạm biến áp MiCOM C264. ...

      Máy tính điều khiển và giám sát HMI Micom C264 thiết kế dạng modun kiểm soát đầu vào / đầu ra, kết nối thông tin, đo lường và tự động hóa trạm biến áp. Thiết bị là thành phần không thiếu được trong lưới điện thông minh.

  • Modem 3G / 4G router VPN dạng DIN Rail

    Modem 3G / 4G router VPN dạng DIN Rail lập trình được, vỏ nhôm bền vững dùng cho các ứng dụng công nghiệp. Thiết bị tiêu tốn ít công suất, giao diện card chuẩn I/O, fieldbus, LAN, hoặc GPS, Wi-Fi.

    Ứng dụng:

    -         Lưới điện thông minh (Đóng mở các recloser …)

     Giao thông thông minh.

  • Phân biệt dao cách ly, máy cắt phụ tải, thiết bị đóng cắt và cầu dao

    VT Techlogy
  • Phân loại thiết bị

    Các thiết bị được phân biệt trong nhiệm vụchuyển mạch và bảo vệ. Tiêu chuẩnIEC 60947 (thiết bị chuyển mạch điện áp thấp và truyền động điều khiển) xác định thiết kế, hiệu suất và tính năng của từng loại thiết bị.

    Thiết bị được phân làm bốn loại thiết bị chính sau:

        Dao cách ly (Disconnectors) (Dao cắt phụ tải - isolating switches)
        Máy cắt phụ tải (Load switches)
        Thiết bị đóng cắt Switch disconnectors
        Cầu dao (Circuit breakers)