Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu kỹ thuật

Featured

ZigBee

ZigBee giao thức dựa theo chuẩn kỹ thuật IEEE 802.15.4 sử dụng để tạo ra mạng vô tuyến cá nhân cho vùng nhỏ, công suất thấp. Công nghệ ZigBee đơn giản và ít tốn kém hơn các mạng cá nhân không dây khác (WPANs), như Bluetooth hoặc Wi-Fi. Ứng dụng bao gồm công tắc đèn không dây, thiết bị đo điện năng trong nhà, hệ thống quản lý giao thông   các thiết bị dân dụng và công nghiệp yêu cầu tầm ngắn và công suất thấp.

Do sử dụng công suất thấp nên ZigBee dùng cho truyền khoảng cách từ 10 - 100 m. Để truyền cho khoảng cách xa hơn ZigBee sử dụng mạng mesh với các thiết bị trung gian. ZigBee công suất thấp thích hợp cho các ứng dụng yêu cầu thời gian sống của pin lâu, bảo mật (Mạng ZigBee sử dụng mã hoá đối xứng 128 bít - 128 bit symmetric encryption keys). ZigBee truyền với tốc dộ 250 kbit /s, phù hợp nhất cho việc truyền dữ liệu liên tục từ cảm biến hoặc thiết bị đầu vào.

ZigBee được hình thành vào năm 1998, tiêu chuẩn hóa vào năm 2003, được sửa đổi vào năm 2006. Tên tiêu chuẩn dựa theo điệu nhảy lúc lắc của ong mật khi trở về tổ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 5334 : 2007 THIẾT BỊ ĐIỆN KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ - YÊU CẦU AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

 

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5334 : 2007

THIẾT BỊ ĐIỆN KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ -

YÊU CẦU AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

Electrical apparatus for petroleum and petroleum products terminal –

Requirements on safety in design, installation and operation

Lời nói đầu

TCVN 5334 : 2007 thay thế TCVN 5334 : 1991

TCVN 5334 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC98/SC4 Cơ sở thiết kế các công trình dầu mỏ - dầu khí hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, Bộ Thương mại đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THIẾT BỊ ĐIỆN KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ -

YÊU CẦU AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

Electrical apparatus for petroleum and petroleum products terminal –

Requirements on safety in design, installation and operation

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản về an toàn khi thiết kế, lắp đặt và quản lý sử dụng hệ thống thiết bị điện trong kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ nằm trên đất liền (sau đây gọi tắt là kho).

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với kho thuộc dây chuyền công nghệ khai thác, chế biến dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; kho khí hóa lỏng; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ tạm thời; các bể chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thuộc dây chuyền công nghệ của các công trình khác.

Tiêu chuẩn ISO/IEC 15693

Tiêu chuẩn ISO / IEC 15693 là tiêu chuẩn cho thẻ vicinity cards, loại thẻ có thể đọc từ khoảng cách lớn hơn so với thẻ proximity cards.

Tiêu chuẩn ISO / IEC 15693 hoạt động ở tần số 13,56 MHz, đọc được từ khoảng cách tối đa 1-1,5 mét. Thẻ vicinity đọc được từ khoảng cách lớn hơn, trong khi từ trường cần thiết nhỏ hơn (0,15-5 A / m) so với thẻ proximity (1,5-7,5 A / m).